Đất CLN được coi là một loại loại đất rất phổ biến ở nước ta. Thế nhưng, đất CLN là đất gì? Đóng vai trò như thế nào? Trình tự, thủ tục chuyển đổi sang đất thổ cư ra sao? Cùng Điền Vinh tìm hiểu ngay nhé!

Đất CLN là đất gì?

Theo bảng phân loại đất, CLN là ký hiệu của loại đất trồng cây lâu năm, thuộc nhóm đất nông nghiệp. Đây là loại đất được sử dụng để trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng trên một năm, từ khi gieo trồng đến thu hoạch hoặc để trồng các loại cây có chu kỳ thu hoạch dài hạn như cam, nho, bưởi, thanh long, cao su…

Đất cln là đất gì 01

Đất CLN là ký hiệu của loại đất trồng cây lâu năm, thuộc nhóm đất nông nghiệp

Đất CLN đóng vai trò gì?

Đất CLN được cấp cho cá nhân, hộ gia đình hoặc các tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp hoặc tạo cảnh quan xanh. Đất CLN Không được sử dụng cho mục đích xây dựng hay sản xuất công nghiệp. Đất trồng cây lâu năm đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và cải thiện tài nguyên đất.

Đất CLN có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và cải thiện tài nguyên đất. Theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, đất CLN được sử dụng để trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng và thu hoạch trong nhiều năm, bao gồm:

  • Đất trồng cây công nghiệp lâu năm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp hoặc các sản phẩm phải qua chế biến như cacao, cao su, chè, tiêu, dừa.
  • Đất trồng cây ăn quả lâu năm tạo nguồn nguyên liệu để ăn tươi hoặc chế biến thành các sản phẩm như bưởi, chôm chôm, mơ, sầu riêng, nhãn, vải, xoài.
  • Đất trồng cây dược liệu lâu năm cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp dược phẩm, như đỗ trọng, sâm, quế, long não, hồi.
  • Đất trồng các cây lâu năm khác có vai trò lấy gỗ, tạo bóng mát, tạo cảnh quan sinh thái như bạch đàn, xưa, xà cừ.

Đặc điểm của đất CLN

Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch của từng địa phương, đất trồng cây lâu năm (CLN) sẽ có những quy định và thời hạn sử dụng khác nhau.

Đất CLN có thể được chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng.

Hạn mức giao đất CLN là bao nhiêu?

Theo khoản 2 và 4, Điều 129 Luật Đất đai 2013 về hạn mức giao đất CLN được quy định như sau:

  1. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
  2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.

Có được xây nhà trên đất CLN?

Theo quy định, đất CLN chỉ được sử dụng để trồng cây lâu năm hoặc cây có thu hoạch hàng năm. Vì vậy, việc xây dựng nhà ở trên đất CLN là trái với quy định pháp luật.

Tuy nhiên, vẫn có giải pháp cho những người muốn xây nhà ở. Trước khi xây dựng, họ cần làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hoặc đất ở. Chỉ sau khi hoàn thành thủ tục này, họ mới được phép tiến hành xây dựng.

Đất cln là đất gì 02

Đất CLN chỉ được sử dụng để trồng cây lâu năm hoặc cây có thu hoạch hàng năm

Hướng dẫn chuyển đổi đất CLN sang thổ cư

Căn cứ tại Điều 52 Luật Đất đai 2013, về việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất quy định:

  1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Bên cạnh đó, căn cứ tại Điều 57 Luật Đất đai 2013, về việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất quy định:

  1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
  2. d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
  3. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Vì vậy, muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất thổ cư, cần được sự chấp thuận từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đồng thời, chủ sở hữu phải hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quy định. Nếu đất không nằm trong quy hoạch và không có kế hoạch sử dụng cụ thể cho mục đích ở, thì chưa đủ điều kiện để được phép chuyển đổi mục đích sử dụng.

Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất
  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Bạn đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký đất đai nơi có đất.

Bước 3: Xử lý hồ sơ

  • Cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
  • Trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Trong trường hợp một nhà đầu tư nhận được chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, cần thực hiện đồng thời hai thủ tục: chuyển nhượng quyền sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 4: Nhận kết quả

  • Cơ quan có thẩm quyền xác nhận mục đích sử dụng đất vào Sổ đỏ.
  • Cập nhật, chỉnh lý biến động vào cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
  • Thời gian thực hiện: Sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.

Chi phí phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất CLN sang đất thổ cư

Sau khi nhận được phép chuyển mục đích sử dụng đất, bạn cần hoàn thành một số nghĩa vụ tài chính, bao gồm:

  • Tiền sử dụng đất: Khoản tiền này được tính dựa trên sự chênh lệch giữa giá đất trồng cây lâu năm và giá đất ở. Bạn có thể tham khảo quy định chi tiết về bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại địa phương để biết rõ giá cụ thể.
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Mức lệ phí này được quy định trong bảng giá của địa phương.
  • Phí phát sinh: Ngoài ra, còn có thể phát sinh một số loại phí khác như phí thẩm định hồ sơ, phí đo đạc địa chính, phí trích lục bản đồ,…

Trên đây là một số thông tin về đất CLN là đất gì cùng với một số thông tin khác có liên quan. Hy vọng qua bài viết trên của Điền Vinh sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích nhất. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào khác, hãy để lại phản hồi dưới phần bình luận để chúng tôi có thể tư vấn và giải đáp! Bấm theo dõi chúng tôi ngay nhé!

Liên hệ

CÔNG TY TNHH TMDV ĐIỀN VINH

58 Đường Số 17A, Bình Trị Đông B, Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

0908 130 222

info@dienvinh.vn

www.dienvinh.vn

MST: 0318294538

Đăng ký nhận tin

DMCA.com Protection Status