Hợp đồng đặt cọc mua đất là giấy tờ đảm bảo quyền lợi của người mua, tuy nhiên cần đảm bảo tính chính xác và hợp lý thì mới được pháp luật công nhận và bảo vệ. Xem ngay mẫu mới nhất dưới đây để áp dụng đúng trong mọi trường hợp.
Tại sao cần làm hợp đồng đặt cọc mua đất?
Đặt cọc là khái niệm quen thuộc xuất hiện trong các lĩnh vực khác nhau, phổ biến nhất là nhà đất. Đặt cọc có nghĩa là bên mua sẽ dùng tiền hoặc hiện vật có giá trị để giao cho bên bán trong một thời hạn nhất định để đảm bảo giao kết (mua bán) sẽ được thực hiện.
Việc đặt cọc cần được thể hiện bằng văn bản, hay còn gọi là hợp đồng để đảm bảo:
- Sự rõ ràng, thống nhất.
- Quyền lợi của cả hai bên.

Hợp đồng đặt cọc mua đất là giấy tờ xác lập nội dung giao dịch, là căn cứ thể hiện những trao đổi được thống nhất và là yếu tố duy nhất đảm bảo quyền lợi của hai bên khi có bất cứ vấn đề gì xảy ra. Nếu một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng thì sẽ được giải quyết bằng điều khoản vi phạm được ghi trong hợp đồng.
Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất mới nhất 2024
Trên mạng, anh/chị dễ dàng tìm thấy các mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán khác nhau. Tùy từng trường hợp mà anh/chị chọn mẫu sao cho phù hợp, ví dụ hợp đồng đặt cọc mua nhà, hợp đồng đặt cọc mua căn hộ, hợp đồng đặt cọc mua nhà thế chấp,…
Dưới đây là mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất áp dụng cho tài sản đặt cọc là đất.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC V/v: chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Hôm nay, ngày ….. tháng … năm …, tại ……………………. chúng tôi gồm: Bên đặt cọc (Sau đây gọi tắt là Bên A) Ông: …………………………………. Sinh năm: …………….. CMND/CCCD số: ………………… do ……………………………….. cấp ngày ………….. Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………. Bà: …………………………………. Sinh năm: …………………………………. CMND/CCCD số: …………………. do ……………………………….. cấp ngày ………….. Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………….. Bên nhận đặt cọc (Sau đây gọi tắt là Bên B) Ông: …………………………………. Sinh năm: …………………………………. CMND/CCCD số: ………………. do …………………………………. cấp ngày ………….. Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………. Bà: …………………………………. Sinh năm: …………………………………. CMND/CCCD số: ………………. do …………………………………… cấp ngày ………….. Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………….. Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng đặt cọc này để bảo đảm thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thỏa thuận sau đây: Điều 1: Đối tượng hợp đồng 1. Đối tượng của Hợp đồng này là số tiền ………………… đồng (Bằng chữ : ………………… đồng chẵn) tiền Việt Nam hiện hành mà bên A đặt cọc cho bên B để được nhận chuyển nhượng ………. thửa đất số ….., tờ bản đồ số …… và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ ……………………………………………… theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ………………… số ……………..; Số vào sổ cấp GCN số ……….. do …………………………. cấp ngày ……………… mang tên Thông tin cụ thể như sau: 1. Quyền sử dụng đất: – Diện tích đất chuyển nhượng: …….. m2 (Bằng chữ: ………………… mét vuông) – Thửa đất: ……….. – Tờ bản đồ: …… – Địa chỉ thửa đất: ………………………………………………………………………………. – Mục đích sử dụng: Đất ở: ……….. m2 – Thời hạn sử dụng: ………… – Nguồn gốc sử dụng: ……………………………………………………….. 2. Tài sản gắn liền với đất: – Loại nhà: ……………………..; – Diện tích sàn xây dựng: …………..m2 – Kết cấu nhà: ……………….. ; – Số tầng: ……………………………. – Thời hạn sử dụng…………….. ; – Năm hoàn thành xây dựng : …………. 2. Bằng Hợp đồng này, Bên A đồng ý đặt cọc và Bên B đồng ý nhận tiền đặt cọc số tiền trên để bảo đảm thực hiện việc chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất ……………………… theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và theo hiện trạng nhà thực tế nêu trên với các thỏa thuận dưới đây: 2.1. Giá chuyển nhượng: Giá chuyển nhượng toàn bộ nhà đất (theo hiện trạng sử dụng thực tế kèm theo toàn bộ trang thiết bị và nội thất hiện có trong nhà) nêu trên được hai bên thỏa thuận là: ………….. đồng (Bằng chữ : ……………. đồng) Giá thỏa thuận này cố định trong mọi trường hợp, không tăng, không giảm khi giá thị trường biến động (nếu có). 2.2 Phương thức đặt cọc và thanh toán: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… * Thời hạn đặt cọc: ……. ngày kể từ ngày các bên lập và ký Hợp đồng này. 2.3. Việc bàn giao, nhận bàn giao nhà đất và đăng ký sang tên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất: ……………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Hai bên thỏa thuận: …………………………………………………………………. Điều 2: Phạt hợp đồng …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Điều 3: Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp thì các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 4: Cam đoan của các bên Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây: 1. Bên A cam đoan: – Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật. – Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc. – Đã tìm hiểu rõ nguồn gốc nhà đất nhận chuyển nhượng nêu trên. – Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này. 2. Bên B cam đoan: – Những thông tin về nhân thân, về nhà đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật; – Nhà đất mà Bên B đã nhận tiền đặt cọc để chuyển nhượng cho Bên A thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên B và không là tài sản bảo đảm cho khoản vay của bên B tại Ngân hàng. – Tính đến thời điểm giao kết hợp đồng này bên B cam đoan nhà đất nêu trên không có tranh chấp, không nằm trong quy hoạch; chưa nhận tiền đặt cọc hay hứa bán cho bất kỳ ai; không bị kê biên để đảm bảo thi hành án. – Bên B cam đoan sau ngày lập và ký Hợp đồng này, bên B không đưa tài sản nêu trên tham gia giao dịch nào dưới bất kỳ hình thức nào. – Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc; – Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này. Điều 5: Điều khoản chung 1. Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết. 2. Việc thanh toán tiền, bàn giao giấy tờ, thửa đất phải được lập thành Văn bản và có xác nhận của hai bên. 3. Các bên đã đọc nguyên văn bản Hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Hợp đồng này gồm …. ….. tờ, …. ……. trang và được lập thành ….…… bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ……… bản để thực hiện. Các bên ký dưới đây để làm chứng và cùng thực hiện.
|
Lưu ý: Nếu có người làm chứng thì ở dưới thông tin của bên B sẽ là thông tin của người làm chứng, gồm: Tên, ngày tháng năm sinh, chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú,… Ở dưới cùng phần ký tên sẽ có một mục dành cho chữ ký của người làm chứng.
03 lưu ý khi làm hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất
Tình trạng pháp lý của đất
Người đặt cọc cần kiểm tra pháp lý của nhà đất định mua trước khi ký hợp đồng bởi “bút sa gà chết”. Những thông tin cần đảm bảo gồm:
- Người bán có phải là chính chủ hay không.
- Nhà đất có đang bị tranh chấp hay thuộc quy hoạch hay không.
- Diện tích, vị trí nhà đất trên hợp đồng có đúng với thông tin được ghi trên sổ.
Điều kiện để giao dịch có hiệu lực
Pháp luật quy định rõ điều kiện để hợp đồng đặt cọc có hiệu lực là:
- Chủ thể có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự.
- Chủ thể tham gia giao dịch tự nguyện.
- Không vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái với đạo đức xã hội.

Nội dung của hợp đồng đặt cọc
Cả hai bên phải đọc kỹ nội dung hợp đồng trước khi ký, đặc biệt là bên đặt cọc. Những nội dung cần đặc biệt chú ý là:
- Số tiền đặt cọc, thời gian nhận cọc.
- Nghĩa vụ của các bên.
- Xử lý tiền đặt cọc khi có vi phạm về nghĩa vụ.
- Mức phạt cọc, thời gian đóng phạt cọc.
- Nếu là tài sản chung thì hợp đồng phải có chữ ký của tất cả những người đồng sở hữu.
Giải đáp các thắc mắc về hợp đồng đặt cọc mua đất
Hợp đồng đặt cọc mua bán đất có cần công chứng?
Xét theo luật, không có quy định nào bắt buộc các giao dịch về chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải công chứng hợp đồng. Tuy nhiên, để tránh rủi ro và được pháp luật bảo vệ thì hợp đồng đặt cọc mua đất nên được công chứng.
Mức đặt cọc mua bán đất là bao nhiêu?
Tương tự như trên, pháp luật không quy định con số cụ thể về mức đặt cọc. Tuy nhiên, để hạn chế rủi ro thì người đặt cọc nên đặt cọc ở mức 10 – 30% giá trị của nhà đất. Con số chính xác sẽ do 02 bên thỏa thuận và thống nhất.

Khi nào bị bị phạt cọc? Mức phạt bao nhiêu?
Điều 328 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về đặt cọc như sau:
“Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”
Có thể thấy hợp đồng đặt cọc mua đất vô cùng quan trọng, nó không chỉ thể hiện số tiền người mua đã cọc cho người bán, mà còn đề ra các điều khoản rõ ràng về quyền, nghĩa vụ và hướng xử lý vi phạm. Vì vậy dù hơi tốn thời gian nhưng để đảm bảo quyền lợi cao nhất, các bên nên làm hợp đồng đặt cọc và đem đi công chứng để xác lập tính pháp lý.
